Quyết định 421/QĐ/BGTVT quy định hoạt động vận chuyển hàng hoá nguy hiểm trên đường bộ hoặc đường thuỷ nội địa phải có giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Vậy thủ tục xin cấp phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm như thế nào? Thành phần hồ sơ bao gồm những gì?

Xin giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

Xin giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

Hồ sơ xin giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 5, 8.

Xin giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

Những đối tượng vận chuyển hàng hoá nguy hiểm thuộc loại 5, 8, cần chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ, gồm:

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Gồm đầy đủ thông tin: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe), số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên). Và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính của phương án tổ chức vận chuyển, hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định. Trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe, họ và tên người điều khiển phương tiện, loại hàng, khối lượng hàng hoá, tuyến đường, thời gian vận chuyển, biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm).

– Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

Hồ sơ xin cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 1, 2, 3, 4, 9

Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Các bản sao hoặc bản chính phải đầy đủ Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe), số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên). Và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải, gồm Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn theo quy định.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe, họ và tên người điều khiển phương tiện, loại hàng, khối lượng, tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ). Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Phương án ứng phó sự cố tràn dầu (chỉ áp dụng đối với trường hợp vận tải xăng dầu trên đường thủy nội địa).

Hồ sơ xin Giấy phép vận chuyển đối với hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật

Những cá nhân, đơn vị vận chuyển hàng hoá là thuốc bảo vệ thực vật, cần chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ sau:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, bao gồm đầy đủ các thông tin họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe), số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên). Danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải, gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn theo quy định.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng, hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định. Trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe, họ và tên người điều khiển phương tiện, loại hàng, khối lượng, tuyến đường, thời gian vận chuyển.

– Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vận chuyển hàng hoá nguy hiểm của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

Xin giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

Xin giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

Quy trình xin Giấy chứng nhận vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

Chuẩn bị hồ sơ

Người vận chuyển hàng hoá nguy hiểm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp lên cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm:

– Bộ Công an tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định 34/2024/NĐ-CP (trừ hóa chất bảo vệ thực vật và tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng).

– Bộ Quốc phòng tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

– Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định 34/2024/NĐ-CP.

– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật.

Tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Riêng đối với thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện theo quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Thời hạn hiệu lực của giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa:

Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được cấp theo thời kỳ vận chuyển hoặc cấp theo lô hàng cần vận chuyển.

Đối với Giấy phép vận chuyển cấp theo thời kỳ: không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp.

Đối với Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo từng lô hàng: không được vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của một trong các thành phần hồ sơ. Giấy phép vận chuyển này sẽ hết hiệu lực ngay sau thời điểm kết thúc việc vận chuyển.

Vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện đường sắt:

Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo từng lô hàng cần vận chuyển. Thời hạn vận chuyển lô hàng không được vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của một trong những thành phần hồ sơ.

Giấy phép vận chuyển này sẽ hết hiệu lực ngay sau thời điểm kết thúc việc vận chuyển.

Tư vấn xin cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm

CRS VINA là đơn vị cung cấp dịch cụ xin cấp giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm.

Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và có chuyên môn cao trong lĩnh vực.

Tư vấn trước và sau khi sử dụng dịch vụ. Hỗ trợ các dịch vụ liên quan.

Giá cả cạnh tranh.

CÔNG TY CP TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG VÀ CHỨNG NHẬN CRS VINA

📞 Hotline: 0903.980.538 – 0984.886.985

🌐 Website: https://chungnhaniso.com.vn/

🇫 Facebook: https://www.facebook.com/daotaokiemdinhcrsvina

📧 Email: lananhcrsvina@gmail.com

⚜️ Văn phòng tại TP.HCM: 331/70/92 Phan Huy Ích, P.14, Q.Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh.

⚜️ Văn Phòng Giao Dịch tại TP HCM: Số 33H6, DN10, P.Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh.

⚜️ Văn phòng tại Bắc Ninh: Đường Âu Cơ, KĐT Hòa Long – Kinh Bắc, Phường Vạn An, Thành phố Bắc Ninh.

⚜️ Văn phòng tại Hà Nội: P604, CT6, KĐT mới Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

⚜️ Văn phòng tại Thái Bình: Số 02/13 Ngỗ 133 Trần Thái Tông, P.Trần Hưng Đạo, TP Thái Bình

⚜️ Văn phòng tại Đà Nẵng: Số 4 Đông Thạnh 3, Phường Hòa Phát, Huyện Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng

⚜️ Văn phòng tại Cà Mau: đường Lý Thường Kiệt, phường 6, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

⚜️ Văn phòng tại Sơn La: đường Tô Hiệu, tổ 5, phường Tô Hiệu, TP Sơn La, tỉnh Sơn La.

5/5 - (1 bình chọn)

Đăng bởi by & filed under Dịch Vụ Tư Vấn Kỹ Thuật An Toàn & Chứng nhận.